Thông tin được khảo sát trên 3.240 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng và 10.802 người tìm việc tại Trung tâm DVVL Bình Dương (tính đến ngày 30/09/2018).
1.
Đánh giá chung thị trường lao
động 9 tháng đầu năm 2018:
|
BẢNG THÔNG TIN
CHUNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2018 |
|||||||||||||||
|
|
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
|||||||||||||
|
Quý I |
Quý II |
Quý III |
9 tháng đầu năm |
LĐPT |
LĐKT |
||||||||||
|
T01 |
T02 |
T03 |
Tổng |
T04 |
T05 |
T06 |
Tổng |
T07 |
T08 |
T09 |
Tổng |
||||
|
Nhu cầu tuyển dụng |
14.281 |
5.348 |
28.197 |
47.512 |
13.189 |
21.105 |
15.560 |
49.854 |
9.955 |
10.745 |
19.426 |
40.126 |
92.235 |
80.74 (%) |
19,26 (%) |
|
Nhu cầu tìm việc |
3.756 |
2.862 |
5.677 |
12.295 |
9.251 |
9.412 |
9.410 |
28.073 |
10.068 |
9.077 |
7.211 |
26.356 |
65.000 |
82,41 (%) |
17,59 (%) |
Nhu
cầu tuyển dụng trong 09 tháng đầu năm 2018 là 92.235 lao
động. Trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông là 80.74%
tổng nhu cầu. Trong khi đó, lượng người tìm việc trong chín tháng đầu năm là 65.000 lao động. Như vậy lực lượng lao
động đã đáp ứng được 70,47 % nhu cầu của doanh nghiệp. Tình trạng thiếu hụt lao
động vẫn diễn ra, số việc làm trống đang cần bổ sung lao động là 27.235 vị trí.
Ta
thấy trong quý III/2018, lượng lao động có nhu cầu tìm việc làm đã giảm so với
quý II/2018, đồng thời giảm dần theo từng tháng
trong quý. Do Trong giai đoạn này người lao động bắt đầu không có nhu cầu “nhảy
việc”, họ mong muốn ổn định việc làm để có thể nhận được đầy đủ các chế độ đãi
ngộ khi vào giai đoạn chuẩn bị nghỉ Tết nguyên đán.
Biểu đồ Cung – Cầu lao động 9 tháng đầu năm 2018

Theo Biểu đồ Cung - Cầu năm 9 tháng
đầu năm 2018, ta có thể nhận thấy nhu cầu tìm việc của người lao
động tăng cao trong tháng 07/2018. Đây là thời điểm người lao động có nhu cầu
tìm việc cao nhất trong 9 tháng đầu năm. Tuy vậy, nhu cầu tuyển dụng của doanh
nghiệp trong tháng 07/2018 lại giảm so với tháng 06/2018. Do thời điểm trong
quý II/2018, có một số doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, dẫn đến tình trạng
người lao động nghỉ việc nhiều, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cũng sụt
giảm. Từ đó dẫn đến việc nhu cầu tuyển dụng và nhu tìm việc trong tháng 07/2018
gần bằng nhau, thậm chí nhu cầu tuyển dụng còn ít hơn nhu cầu tìm việc, làm
thừa một lượng lao động trên thị trường. Đây là một điểm đặc biệt trong năm
2018, khi tình hình chung của các năm luôn ở mức Cầu lao động vượt quá Cung lao
động.
Tuy
nhiên, sang tháng 08/2018, khi các doanh nhiệp đã ổn định quy mô sản xuất thì
thị trường lao động lại biến đổi như cũ. Nhu cầu tuyển dụng đã cao hơn nhu cầu
tìm việc. Số việc làm trống là 10.745
vị trí, trong khi đó chỉ có 9.077
người có nhu cầu tìm việc. Tháng 9/2018 nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đột ngột tăng cao, gấp
1,8 lần nhu cầu tuyển dụng của tháng trước đó. Giai đoạn này các doanh nghiệp
đã đi vào ổn định, cần một lượng lao động lớn để thực hiện các đơn hàng cuối
năm. Thế nhưng đây lại là giai đoạn thiếu hụt lao động. Lần lượt từ tháng
7/2018 đến tháng 09/2018, lực lượng lao động có nhu cầu tìm việc giảm dần. Sau
giai đoạn doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, người lao động thất nghiệp đã
tìm được công việc mới, lượng lao động có nhu cầu tìm việc giảm dẫn đến tình
trạng thiếu hụt lao động. Đồng thời, trong giai đoạn này, tâm lý của người lao
động đã chán “nhảy việc”, họ mong muốn ổn định việc làm để được hưởng đầy đủ
các chế độ đãi ngộ về lương và thưởng Tết nguyên đán. Chính vì lẽ đó nhu cầu
tìm việc cũng giảm dần.
Trong tháng 09/2018, cung -
cầu lao động có sự chênh lệch
đáng kể. Nhu cầu tuyển dụng cao gấp 2,69 lần nhu cầu tìm việc. Lực lượng lao
động đã không đáp ứng nổi nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
2. Thông tin chi tiết về thị trường lao động:
|
Bảng thông
tin nhu cầu tuyển dụng |
||||||||||
|
|
Tháng 01 |
Tháng 02 |
Tháng 03 |
Tháng 04 |
Tháng 05 |
Tháng 06 |
Tháng 07 |
Tháng 08 |
Tháng 09 |
09Tháng đầu năm 2018 |
|
Số lượng
tuyển mới |
14.281 |
5.348 |
28.197 |
13.189 |
21.105 |
15.560 |
9.955 |
10.745 |
19.426 |
92.235 |
|
Trong đó LĐ
nữ |
2.399 |
1.627 |
2.193 |
1.492 |
4.766 |
1.411 |
719 |
932 |
2.675 |
12.888 |
|
%
LĐ nữ |
16,80 |
30,42 |
7,78 |
11,31 |
22,58 |
9,07 |
7,22 |
8,67 |
13,77 |
13,97 |
|
Phân chia
theo trình độ |
||||||||||
|
|
LĐPT & LĐ có tay nghề |
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
Sau đại học |
|||||
|
Số lượng |
74.474 |
11.850 |
3.988 |
1.920 |
3 |
|||||
|
% |
80,74 |
12,85 |
4,32 |
2,08 |
0 |
|||||
|
Phân chia theo mức lương (đơn vị triệu đồng) |
||||||||||
|
|
Dưới 3 |
3 đến 6 |
Trên 6 |
Thỏa thuận |
||||||
|
Số
lượng |
149 |
8.166 |
21.680 |
62.240 |
||||||
|
% |
0,16 |
8,85 |
23,51 |
67,48 |
||||||
|
Phân chia
theo kinh nghiệm (năm) |
||||||||||
|
|
Không yêu cầu |
1 đến 3 |
3 đến 5 |
Trên 5 |
||||||
|
Số
lượng |
69.980 |
20.411 |
1.399 |
345 |
||||||
|
% |
75,87 |
22,13 |
1,52 |
0,37 |
||||||
|
Phân
chia theo ngành nghề |
||||||||||
|
STT |
Tên ngành nghề |
Số lượng |
% |
|||||||
|
1 |
Khác |
7.904 |
8,57 |
|||||||
|
2 |
Báo chí
và thông tin |
8 |
0,01 |
|||||||
|
3 |
Chế
tạo, chế biến |
119 |
0,13 |
|||||||
|
4 |
Công
nghệ thông tin |
257 |
0,28 |
|||||||
|
5 |
Da
giầy, may mặc |
1.917 |
2,08 |
|||||||
|
6 |
Địa lý,
đất đai |
100 |
0,11 |
|||||||
|
7 |
Dịch vụ |
71 |
0,08 |
|||||||
|
8 |
Điện,
điện tử |
1.024 |
1,11 |
|||||||
|
9 |
Hóa
chất, sinh học |
31 |
0,03 |
|||||||
|
10 |
Kế
toán,kiểm toán |
1.273 |
1,38 |
|||||||
|
11 |
Khách
sạn, du lịch và dịch vụ |
167 |
0,18 |
|||||||
|
12 |
Kinh
doanh và quản lý |
1.448 |
1,57 |
|||||||
|
13 |
Kinh tế |
143 |
0,16 |
|||||||
|
14 |
Kỹ
thuật, cơ khí |
1.530 |
1,66 |
|||||||
|
15 |
Lao
động phổ thông |
74.474 |
80,74 |
|||||||
|
16 |
Luật |
51 |
0,06 |
|||||||
|
17 |
Ngôn
ngữ, phiên dịch |
107 |
0,12 |
|||||||
|
18 |
Nông,
Lâm và Thủy Sản |
34 |
0,04 |
|||||||
|
19 |
Quản
trị, văn phòng |
90 |
0,10 |
|||||||
|
20 |
Sư
phạm, giáo dục |
238 |
0,26 |
|||||||
|
21 |
Tài chính,
chứng khoán, BĐS |
215 |
0,23 |
|||||||
|
22 |
Thực
phẩm, đồ uống |
80 |
0,09 |
|||||||
|
23 |
Văn
hóa, xã hội |
12 |
0,01 |
|||||||
|
24 |
Vận tải |
552 |
0,60 |
|||||||
|
25 |
Xây
dựng và kiến trúc |
127 |
0,14 |
|||||||
|
26 |
Y tế,
sức khỏe |
263 |
0,29 |
|||||||
|
Bảng thông tin nhu cầu tìm việc làm |
|||||||||||||
|
|
Tháng 01 |
Tháng 02 |
Tháng 03 |
Tháng 04 |
Tháng 05 |
Tháng 06 |
Tháng 07 |
Tháng 08 |
Tháng 09 |
09Tháng đầu năm 2018 |
|||
|
Số lượng
tuyển mới |
3.756 |
2.862 |
5.677 |
9.097 |
9.258 |
9.256 |
10.068 |
9.077 |
7.211 |
65.000 |
|||
|
Trong đó LĐ
nữ |
1.919 |
1.453 |
2.579 |
4.536 |
4.823 |
4.890 |
5.942 |
5.599 |
3.834 |
35.444 |
|||
|
%
LĐ nữ |
51,09 |
50,77 |
45,43 |
49,86 |
52,1 |
52,83 |
59,02 |
61,68 |
53,17 |
54,53 |
|||
|
Phân chia theo trình độ |
|||||||||||||
|
|
LĐPT |
Sơ Cấp |
Trung cấp |
Cao đẳng |
Đại học |
Sau đại học |
|||||||
|
Số lượng |
55.644 |
1.055 |
2.418 |
2.302 |
4.578 |
58 |
|||||||
|
% |
85,61 |
1,62 |
3,72 |
3,54 |
7,04 |
0,09 |
|||||||
|
Phân chia theo mức lương (đơn vị triệu đồng) |
|||||||||||||
|
|
Dưới 3 |
3 đến 6 |
Trên 6 |
Thỏa thuận |
|||||||||
|
Số lượng |
330 |
49.452 |
9.665 |
5.553 |
|||||||||
|
% |
0,51 |
76,08 |
14,87 |
8,54 |
|||||||||
|
Phân chia theo độ tuổi |
|||||||||||||
|
|
Dưới 35 |
35 đến 45 |
Trên 45 |
||||||||||
|
Số lượng |
44.854 |
14.743 |
5.404 |
||||||||||
|
% |
69,01 |
22,68 |
8,31 |
||||||||||
|
Phân chia theo ngành nghề |
|||||||||||||
|
STT |
Tên ngành nghề |
Số lượng |
% |
||||||||||
|
1 |
Khác |
1.358 |
2,09 |
||||||||||
|
2 |
Y tế,
sức khỏe |
412 |
0,63 |
||||||||||
|
3 |
Xây
dựng, kiến trúc, gỗ, trang trí nội thất |
203 |
0,31 |
||||||||||
|
4 |
Vận tải |
552 |
0,85 |
||||||||||
|
5 |
Văn
hóa, xã hội |
7 |
0,01 |
||||||||||
|
6 |
Tài
nguyên, môi trường |
362 |
0,56 |
||||||||||
|
7 |
Tài
chính, chứng khoán, BĐS |
215 |
0,33 |
||||||||||
|
8 |
Sư
phạm, giáo dục |
431 |
0,66 |
||||||||||
|
9 |
Quản
trị, văn phòng |
24 |
0,04 |
||||||||||
|
10 |
Nông,
Lâm và Thủy Sản |
55 |
0,08 |
||||||||||
|
11 |
Ngôn
ngữ, phiên dịch |
26 |
0,04 |
||||||||||
|
12 |
Luật |
134 |
0,21 |
||||||||||
|
13 |
Lao
động phổ thông |
55.644 |
85,61 |
||||||||||
|
14 |
Kỹ
thuật, cơ khí |
425 |
0,65 |
||||||||||
|
15 |
Kinh tế |
2.172 |
3,34 |
||||||||||
|
16 |
Kinh
doanh và quản lý |
105 |
0,16 |
||||||||||
|
17 |
Khách
sạn, du lịch và dịch vụ |
66 |
0,10 |
||||||||||
|
18 |
Kế
toán, kiểm toán |
1.273 |
1,96 |
||||||||||
|
19 |
Hóa
chất, sinh học |
20 |
0,03 |
||||||||||
|
20 |
Điện, điện tử |
678 |
1,04 |
||||||||||
|
21 |
Dịch vụ |
71 |
0,11 |
||||||||||
|
22 |
Địa lý, đất đai |
223 |
0,34 |
||||||||||
|
23 |
Da giầy, may mặc |
76 |
0,12 |
||||||||||
|
24 |
Công nghệ thông tin |
375 |
0,58 |
||||||||||
|
25 |
Báo chí và thông tin |
4 |
0,01 |
||||||||||
|
26 |
Thực phẩm, đồ uống |
53 |
0,08 |
||||||||||
|
27 |
Chế tạo, chế biến |
36 |
0,06 |
||||||||||
Theo
Cục thống kê Bình Dương, Trong 9 tháng đầu năm 2018, Chỉ số sản xuất công
nghiệp tăng 9,37% so với cùng kỳ; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tăng 17,7% so với cùng kỳ; Tổng Kim
ngạch xuất khẩu tăng 17,7% so với cùng kỳ; Tổng Kim ngạch nhập khẩu trong 9
tháng đầu năm 2018 tăng 17,5% . Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã dẫn đến
những thay đổi của thị trường lao động.
|
Trình độ |
LĐPT & Sơ cấp (người) |
Trung cấp (người) |
Cao đẳng (người) |
Đại học (người) |
Sau đại học (người) |
|
Nhu cầu tuyển
dụng |
74.474 |
11.850 |
3.988 |
1.920 |
3 |
|
Nhu cầu tìm việc |
56.699 |
2.418 |
2.302 |
4.578 |
58 |
|
Nhu cầu tìm việc
- Nhu cầu tuyển
dụng |
-17.775 |
-9.432 |
-1.686 |
+2.658 |
+55 |
Bảng thông tin nhu cần tuyển dụng và
nhu cầu tìm việc phân chia theo ngành nghề
Theo
Bảng thông tin nhu cần tuyển dụng và nhu cầu tìm việc
phân chia theo ngành nghề trên ta có thể thấy, trong 09 tháng đầu năm 2018
doanh nghiệp chủ yếu cần lao động ở các trình độ: Lao động phổ thông, lao động
có tay nghề (sơ cấp), lao động trình độ Trung cấp. Lực lượng Lao động phổ thông
và lao động có tay nghề (sơ cấp) còn 17.775 vị trí việc làm trống. Riêng đối
với lực lượng lao động ở trình độ trung cấp, ta có thể nhận thấy doanh nghiệp
đang trong “cơn khát” nguồn lao động này. Nhu cầu tìm việc chỉ đáp ứng được 20,4%
của nhu cầu tuyển dụng. Ngược lại, lực lượng lao động có trình độ cao như đại
học và sau đại học lại thừa so với nhu cầu của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến
tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”. Đặc biệt, sự chênh lệch giữa nhu cầu tuyển
dụng và nhu cầu tìm việc ở trình độ sau đại học là đáng báo động.
Cung và cầu lao động phân bổ theo ngành nghề cũng có sự khác biệt:
|
Xếp hạng |
Cầu lao động |
Cung lao động |
|
1 |
Lao động phổ thông
(80,74%) |
Lao động phổ thông
(85,61%) |
|
2 |
Da giầy, may mặc
(2,08%) |
Kinh tế
(3,34%) |
|
3 |
Kỹ thuật, cơ khí
(1,66%) |
Kế toán, kiểm toán (1,96%) |
|
4 |
Kinh doanh và quản lý
(1,57%) |
Điện, điện tử
(1,04%) |
|
5 |
Kế toán, kiểm toán (1,38%) |
Vận tải (0,85%) |
|
Bảng xếp hạng cung – cầu theo ngành
nghề |
||
Theo
Bảng xếp hạng cung
– cầu theo ngành nghề ta nhận thấy, sự chênh lệch giữa cung – cầu
vẫn diễn ra. Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp ở ngành Da giày, may mặc vẫn
chiếm nhu cầu cao. Tiếp đó, ngành kỹ thuật – cơ khí có cũng có nhu cầu cao về
nguồn nhân lực. Tuy vậy, nhu cầu tìm việc của người lao động lại khá khác biệt.
Người lao động phổ thông vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp, còn lại
là nhu cầu tìm việc ở khối ngành Kinh tế và Kế toán – kiểm toán. Điều này đặt
ra bài toán cho việc hướng nghiệp trong tương lai, nhằm tạo sự cân bằng trong
cung – cầu theo nhóm ngành.
3. Dự báo thị trường lao động trong quý IV năm 2018:
Dự kiến nhu
cầu tuyển dụng quý IV năm 2018 như sau:
3.1 Nguồn Cầu:
Quý IV là
thời gian các doanh nghiệp gia tăng sản xuất, tăng cường đơn hàng
cho cuối năm vào dịp tết nguyên đán và đẩy mạnh thị trường bán lẻ hàng
hóa trong dịp cuối năm, nên sẽ có nhu cầu về lao động thời vụ - bán thời gian,
lao động phổ thông dự kiến sẽ có khoảng 28.134 việc làm trống ở trình độ lao
động phổ thông và khoảng cần 8.932 lao động có chuyên môn.
|
|
Số lượng |
Lđpt |
Chuyên môn |
||
|
Nam |
Nữ |
Kỹ thuật |
Văn phòng |
||
|
Số dn tham gia |
1.189 |
9.567 |
18.567 |
7.592 |
1.340 |
|
Tổng |
|
28.134 |
8.932 |
||
Đánh giá chung về thị trường:
Với độ phát triển mạnh mẽ của các chỉ số sản xuất công nghiệp, mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong toàn tỉnh, đồng thời kim ngạch xuất nhập
khẩu vẫn tiếp tục tăng trưởng. Cùng với việc tăng cường sử dụng máy móc thiết
bị hiện đại, các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã tăng cường tuyển
dụng lao động có tay nghề : 8.932 người
( 1.283 năm 2017) .
Nhu cầu nhân lực được phân bổ đều trong tỉnh và các khu công nghiệp trong
tỉnh Bình Dương, Các ngành như Da giày – may mặc, Gỗ, Gốm sứ, Điện tử, Dệt, Gia
công dây điện, SX Thiết Bị Công Nghệ Cao, SX Kinh Doanh Cơ Khí Chế Tạo, Dược
Phẩm, Sản Suất Nước Giải Khát,.
Đặc biệt cuối năm 2018, nhu cầu nhân lực ngành kỹ thuật tăng cao: Phần
nhiều là do các doanh nghiệp đã chú trọng phát triển công nghệ cho phù hợp với
nhu cầu ( đáp ứng nên công nghiệp 4.0).
Tập trung tuyển dụng các ngành: Cơ khí, Vận hành máy, Điện công nghiệp,
Điện – điện điện tử, Kỹ thuật ngành gỗ, Kỹ thuật ngành may, Chế biến thực phẩm,
Sản xuất các sản phẩm nông sản, Bảo trì điện, Công nghệ
thông tin, Bảo
trì sửa chữa máy, Kỹ thuật dệt, Kỹ thuật giấy, Kinh doanh – quản lý.
Một số các Doanh nghiệp ngành dịch vụ cũng sẽ
tham gia tích cực trong giai đoạn quý IV này: Dịch vụ vận tải, bảo hiểm, viễn thông, bảo
vệ, Phân phối hàng tiêu dùng, kinh doanh địa ốc, bán hàng, và các ngành dịch vụ
khác.
Bên cạnh đó một số lượng lớn nhân viên văn phòng ngành phiên dịch và
phiên dịch hiện trường, kế toán thông thạo ngoại ngữ cũng được tuyển với số
lượng lớn.
Với nhu cầu tuyển dụng quý 4, Các Doanh nghiệp sản xuất tập trung tuyển
dụng lao động thời vụ phục vụ đơn hàng tết và lao động thời vụ làm các công
việc tại các nhà hàng, siêu thị. Hiện nay trước tết cần gấp là các ngành dịch
vụ và thực phẩm của siêu thị ( AONE, Metro,
Lotte Mart , các khách sạn, nhà hàng, ăn uống, …) tuyển dụng các ứng
viên bên ngành thực phẩm và bán hàng, thu ngân. Hiện tại có 40 Doanh nghiệp ở
ngành này với nhu cầu tuyển dụng khoảng 500 lao động.
Các Doanh nghiệp đang tuyển với số lượng đơn hàng lớn từ 500 lao động trở
lên tập trung như: Công ty TNHH May mặc Bowker Việt Nam, Công ty TNHH
Timberland, Công ty TNHH Sonova, Công ty Ubi vina 3.
Một số các Doanh nghiệp tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật như: Công ty TNHH Tôn Nam Kim, Công ty TNHH Gia công Răng thời đại Kỹ
thuật số, Công ty TNHH MTV Cà phê Trung Nguyên, Công ty TNHH gỗ Phát Triển.
3.2 Nguồn
Cung:
Trong giai đoạn quý IV, người lao động cũng sẽ giảm
tình trạng “nhảy việc” do tâm lý người lao động không muốn thay đổi công việc
mà muốn ổn định để làm cơ sở tính toán lương và các khoản phúc lợi cuối năm, như vậy nhu
cầu tìm việc sẽ tương đối ổn định.
Tuy vậy, thị trường lao động cũng sẽ có một lượng lao
động mới chưa có kinh nghiệm, do thời điểm cuối năm, một số trường Đại học, Cao
đăng, Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh sẽ có một lượng sinh viên tốt nghiệp ra
trường, đây là lực lượng lao động mới bổ sung cho nhu cầu của doanh nghiệp. Như
sinh viên của các trường: Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương, Đại học Bình
Dương, Đại học Thủ Dầu Một và các trường khu vực Đông Nam bộ sẽ về Bình Dương
tìm việc làm.
Tuy nhiên cần có các biện pháp hỗ trợ cho Sinh viên sắp tốt nghiệp cần nắm chắc thông tin về thị trường lao động, xem xét xu hướng tuyển dụng hiện nay. Qua đó, các em tập trung củng cố kỹ năng mà nhà tuyển dụng cần, bởi các sinh viên mới chủ yếu được trang bị kỹ năng về lý thuyết. Hiện nay, các ngành chế biến - chế tạo, ngành công nghệ cao, công nghệ thông tin, phần mềm… vẫn khát lao động có tay nghề cao. Nếu các tân sinh viên có trang bị tốt những kỹ năng như ngoại ngữ, kỹ năng mềm…, rất có thể sẽ được nhận vào làm việc. Thông thường, các kỹ năng mà lao động Việt Nam yếu là ngoại ngữ, khả năng làm việc nhóm, khả năng và tư duy phản biện, sáng tạo, làm việc độc lập…