1. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp 2. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
I.
NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG, CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
1. Nguyên tắc bảo hiểm thất
nghiệp (Điều 41)
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những
người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất
nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi
của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được
quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được
Nhà nước bảo hộ.
2. Các chế độ bảo hiểm thất
nghiệp (Điều 42)
1. Trợ cấp thất nghiệp.
2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc
làm.
3. Hỗ trợ Học nghề.
4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
3. Đối tượng bắt buộc tham gia
bảo hiểm thất nghiệp (Điều 43)
1. Người lao động phải tham gia bảo
hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như
sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động
giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì
người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu
tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người lao động theo quy định tại
khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham
gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và
cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng
lao động quy định tại khoản 1 Điều này.