; TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM BÌNH DƯƠNG

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BÌNH DƯƠNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

Thông tin được khảo sát trên 2.819 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng và 50.816 người tìm việc tại Trung tâm DVVL Bình Dương (tính đến ngày 30/09/2019).

  admin  /    05/11/2019  /    153  / 

TRUNG TÂM DVVL BÌNH DƯƠNG                                                                                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT PHÒNG PTDB&TTTTLĐ                                                                                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

 BÌNH DƯƠNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

Thông tin được khảo sát trên 2.819 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng và 50.816 người tìm việc tại Trung tâm DVVL Bình Dương (tính đến ngày 30/09/2019).

I.                  Đánh giá chung thị trường lao động 9 tháng năm 2019

1.     Bảng thông tin cung cầu 9 tháng năm 2019

BẢNG THÔNG TIN CHUNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

 

Tháng 01

Tháng 02

Tháng 03

Tháng

04

Tháng

05

Tháng

06

Tháng

07

Tháng

08

Tháng

09

9 Tháng

Tỷ lệ LĐPT

Tuyển dụng

10,674

17,353

28,555

15,590

20,214

21,475

10915

13723

16302

118048

86,8%

Tìm việc

3,556

1,908

2,830

6,869

8,815

10,070

6,659

5,474

4,635

50,816

85.3%

 

Nhu cầu tuyển dụng trong 09 tháng đầu năm 2019 là 118.048 lao động. Trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông là 86.8% tổng nhu cầu. So với cùng kỳ  09 tháng đầu năm 2018 nhu cầu tuyển dụng tăng 127.98%. Trong khi đó, lượng người tìm việc trong 09 tháng đầu năm là 50.816 lao động. Như vậy lực lượng lao động đã đáp ứng được 59,98 % nhu cầu của doanh nghiệp. Tình trạng thiếu hụt lao động vẫn còn tiếp diễn, số việc làm trống đang cần bổ sung lao động là 67.232 vị trí.

Ta thấy trong quý III/2019 nhu cầu tuyển dụng tăng để đáp ứng nguồn hàng  phục vụ Tết Nguyên đán,  đa số là công ty may mặc tuyển dụng lượng lao động lớn, lương, phúc lợi hấp dẫn, vẫn còn thiếu hụt lao động để làm việc, lượng lao động có nhu cầu tìm việc làm đã giảm dần theo từng tháng  trong quý. Do trong giai đoạn này người lao động bắt đầu ổn định việc làm để có thể nhận được đầy đủ các chế độ đãi ngộ khi vào giai đoạn chuẩn bị dịp Tết Nguyên đán.

 

2.     Thông tin chi tiết về thị trường lao động

Bảng thông tin nhu cầu tuyển dụng

 

Tháng 01

Tháng 02

Tháng

03

Tháng

04

Tháng

05

Tháng 06

Tháng

07

Tháng 08

Tháng 09

9

Tháng

Số lượng tuyển

10674

17353

28555

15590

20214

21475

10915

13723

16302

118048

LĐ nữ

903

1819

4426

2299

3020

4006

1111

2495

1465

15290

% LĐ nữ

8.46

10.48

15.50

14.75

14.94

18.65

13.46

18.2

9

13

Phân chia theo trình độ

 

LĐPT

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Sau đại học

Số lượng

102410

10524

3391

1686

37

%

86.8

8.92

2.87

1.43

0.03

Phân chia theo mức lương (đơn vị triệu đồng)

 

Dưới 3

3 đến 6

Trên 6

Thỏa thuận

Số lượng

0

7617

30495

79936

%

0

6.5

25.8

67.7

Phân chia theo kinh nghiệm (năm)

 

Không yêu cầu

1 đến 3

3 đến 5

Trên 5

Số lượng

97452

19881

668

47

%

82.6

16.8

0.6

0.04

Phân chia theo ngành nghề

STT

Tên ngành nghề

Số lượng

%

1

Báo chí và thông tin

8

0.01

2

Chế tạo, chế biến

11.129

9.43

3

Công nghệ thông tin

378

0.32

4

Da giầy, may mặc

9.237

7.82

5

Điện, điện tử

3.207

2.72

6

Hóa chất, sinh học

178

0.15

7

Kế toán,kiểm toán

1784

1.51

8

Khách sạn, du lịch và dịch vụ

840

0.71

9

Kinh doanh và quản lý

1.002

0.85

10

Kinh tế

302

0.26

11

Kỹ thuật, cơ khí

1.322

1.12

12

Không yêu cầu

80.483

68.18

13

Ngôn ngữ, phiên dịch

897

0.76

14

Nông, Lâm và Thủy Sản

353

0.30

15

Quản trị, văn phòng

2.039

1.73

16

Sư phạm, giáo dục

222

0.19

17

Tài chính, chứng khoán, BĐS

1.210

1.03

18

Thực phẩm, đồ uống

898

0.76

19

Vận tải

778

0.66

20

Xây dựng và kiến trúc

495

0.42

21

Y tế, sức khỏe

1.286

1.09

 

    Theo bảng phân chia theo ngành nghề nhu cầu tuyển dụng chế tạo, chế biến 9.43%  hiện tại ngành này nguồn lao động còn thiếu hụt chưa đáp ứng đủ cho doanh nghiệp,  ngành may mặc cần đội ngũ kỹ thuật , tay nghề may lương rất cao,  kỹ thuật cơ khí , chế tạo sửa chữa ô tô cũng là những ngành mà  doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng nhiều.

      Theo bảng trình độ chuyên môn kỹ thuật thì doanh nghiệp tuyển tập trung là lao động phổ thông chiếm 86.8%, Trung cấp chiếm 8.92%, còn lại cao đẳng , đại học, tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn còn diễn ra.

 

 

 

Bảng thông tin nhu cầu tìm việc làm

 

Tháng 01

Tháng 02

Tháng 03

Tháng

04

Tháng

05

Tháng

06

Tháng

07

Tháng

08

Tháng

09

09

Tháng

Nhu cầu tìm việc

3,556

1,908

2,830

6,869

8,815

10,070

6,659

5,474

4,635

50,816

LĐ nữ

1,548

865

1,398

3,570

4,526

5,289

3826

3120

3013

27,155

% LĐ nữ

43.53

45.36

49.41

51.97

51.34

52.52

58.0

57.0

65.0

53.4

Phân chia theo trình độ

 

LĐPT

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Sau đại học

Số lượng

43358

1855

1843

3699

61

%

85.3

3.7

3.6

7.3

0.1

Phân chia theo mức lương (đơn vị triệu đồng)

 

Dưới 3

3 đến 6

Trên 6

Thỏa thuận

Số lượng

273

31614

9055

9874

%

0.5

62.2

17.8

19.4

Phân chia theo độ tuổi

 

Dưới 35

35 đến 45

Trên 45

Số lượng

35575

10978

4263

%

70

21.6

8.4

Phân chia theo ngành nghề

STT

Tên ngành nghề

Số lượng

%

1

Y tế, sức khỏe

48

0.09

2

Xây dựng và kiến trúc

320

0.63

3

Vận tải

43

0.08

4

Văn hóa, xã hội

2054

4.04

5

Tài chính, chứng khoán, BĐS

3

0.01

6

Sư phạm, giáo dục

136

0.27

7

Quản trị, văn phòng

63

0.12

8

Ngôn ngữ, phiên dịch

5

0.01

9

Luật

24

0.05

10

Lao động phổ thông

44876

88.31

11

Kỹ thuật, cơ khí

899

1.77

12

Kinh tế

4

0.01

13

Kinh doanh và quản lý

18

0.04

14

Khách sạn, du lịch và dịch vụ

1573

3.10

15

Kế toán,kiểm toán

537

1.06

16

Hóa chất, sinh học

45

0.09

17

Điện, điện tử

87

0.17

18

Da giầy, may mặc

35

0.07

19

Công nghệ thông tin

46

0.09

        

      Theo bảng thông tin nhu cầu tìm việc làm trong quý III nhu cầu tìm việc làm giảm dần  tháng 7, 8. 9 chứng tỏ người lao động đang ổn định công việc để nhận tiền thưởng, phúc lợi từ doanh nghiệp trong dịp tết. Nguồn lao động nữ chiếm 53.4%  hiện tại  lao động nữ nhiều hơn lao động nam. Về trình độ lao động phổ thông chiếm 85.3% hiện tại lao động vẫn còn trình thấp, còn người không biết chữ,  thu nhập lương từ 3 đến 6 triệu chiếm 62.2 %, Hiện tại mức lương Bình Dương so với các tỉnh lân cận như TPHCM, lương còn quá thấp. Theo độ tuổi lao động đa số là lao động trẻ tuổi dưới 35 tuổi chiếm 70% nguồn lao động trong độ tuổi làm việc , đây là nguồn lao động rất cần  cho tỉnh.

      Hiện tại nước ta đang mở cửa chính sách xuất khẩu lao động , tạo mọi điều kiện để các địa phương  có nguồn lao động đi làm việc nhiều nước trên thế giới, như các tỉnh miền Tây. Hiện tại xuất khẩu lao động tăng, do vậy nguồn lao động trong nước có phần giảm.

         

                                  

Trình độ

LĐPT &

Sơ cấp

(người)

Trung cấp

(người)

Cao đẳng

(người)

Đại học

(người)

Sau đại học

(người)

Nhu cầu tuyển dụng

102410

10524

3391

1686

37

Nhu cầu tìm việc

43358

1855

1843

3699

61

Nhu cầu tìm việc

-

Nhu cầu tuyển dụng

-59052

-8669

-1548

2013

24

Bảng thông tin chênh lệch nguồn Cung – Cầu thị trường lao động theo trình độ.

Theo bảng cân đối cung cầu , nguồn cung không đáp ứng đủ cầu về lao động phổ thông và sơ cấp sau khi cân đối thì còn 59.052 vị trí việc làm trống, trung cấp 8.669 vị trí việc làm trống,  cao đẳng còn 1.548 vị trí làm trống, đại học thì thừa 2.013 vị trí nguồn lao động thừa này người lao động phải làm trái ngành,  làm việc tự do. Nhìn chung nguồn cung chưa đáp ứng cho nguồn cầu , đây cũng là bài toán nan giải từ lâu nay mà chúng ta phải làm.

II.      Dự báo thị trường lao động trong quý IV năm 2019:

Dự kiến nhu cầu tuyển dụng quý IV năm 2019 như sau:

2.1Nguồn  Cầu:

Quý IV là thời gian các doanh nghiệp gia tăng sản xuất, tăng cường đơn hàng cho cuối năm vào dịp tết Nguyên đán và đẩy mạnh thị trường bán lẻ hàng hóa trong dịp cuối năm, nên sẽ có nhu cầu về lao động thời vụ - bán thời gian, lao động phổ thông dự kiến sẽ có khoảng 30.234 việc làm trống ở trình độ lao động phổ thông và khoảng cần 7.842 lao động có chuyên môn.

Đánh giá chung về thị trường:

          Theo báo cáo đánh giá của tổng cục thống kê tỉnh Bình Dương 09 tháng  đầu năm năm 2019, tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng ổn định và khá thuận lợi, do có nhiều chính sách ưu đãi từ các Hiệp định thương mại có hiệu lực mang lại. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ, tỉnh đã đẩy mạnh các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư, tổ chức hội nghị tiếp xúc với các hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cải cách các thủ tục hành chính,... từ đó thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài của các Tập đoàn, Công ty lớn đầu tư vào Bình Dương, như Công ty ECCO Việt Nam khởi công xây dựng nhà máy sản xuất giày da với qui mô 12 ha; Công ty TNHH Ampacs International khởi công xây dựng nhà máy chuyên sản xuất tai nghe. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm, như Công ty cổ phần gỗ An Cường nâng cấp hàng loạt phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm mới; Công ty cổ phần Tekcom sản xuất sản phẩm ván ép cao cấp khánh thành nhà máy thứ 2 với diện tích sử dụng hơn 10 ha; Công ty TNHH ô tô Mitsubishi Việt Nam đã đưa ra thị trường mẫu xe mới, giá cả hợp lý đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng; Công ty Tetra Pak Việt Nam khánh thành nhà máy sản xuất hộp giấy tiệt trùng; Công ty TNHH Yamabiko Việt Nam khánh thành nhà máy sản xuất máy phát điện với công suất 1.750 cái/năm, góp phần giữ vững ổn định sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững kinh tế tỉnh nhà.

          Trong kỳ, có thêm 817 doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng 28.9% so với cùng kỳ, tập trung các ngành sản xuất sản phẩm kim loại đúc sẵn (249 doanh nghiệp), sản xuất chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (116 doanh nghiệp), sản xuất gường, tủ, bàn, ghế (123 doanh nghiệp), sản xuất may mặc (71 doanh nghiệp), sản xuất từ cao su và plastic (43 doanh nghiệp),  hóa chất và sản phẩm hóa chất (38 doanh nghiệp),chế biến thực phẩm (27 doanh nghiệp), dệt( 26 doanh nghiệp), sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (35 doanh nghiệp), chỉ số sản xuất công nghiệp 09 tháng đầu năm tăng 9.12% so vơi cùng kỳ. Trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 12.82%, ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 9.02%, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nóng và hơi nước, điều hòa không khí tăng 19.11%,  cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 8.88%.

          Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 09 tháng đầu năm 2019 tăng khá so với cùng kỳ, đá xây dựng tăng 12.8%, cà phê các loại tăng 7.6%, nước hoa quả tăng 10.8%, quần áo tăng 11.2%, giày thể thao tăng 11.6%. bao bì giấy tăng 8.5%, sơn và vecni tăng 15.4%, thuốc viên tăng 9.5%, bao bì nhựa tăng 10.1%, sắt, thép dạng thô tăng 20.9%, thép thanh, thép ống tăng 8.8%, thiết bị bán dẫn tăng 10.4%, máy may dùng cho gia đình tăng 16.1%, giường, tủ, bàn, ghế tăng 7.2%, điện thương phẩm tăng 19.1%.

          09 tháng đầu năm 2019 chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp tăng 1.73% so với cùng kỳ.

Với độ phát triển mạnh mẽ của các chỉ số sản xuất công nghiệp, mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong toàn tỉnh, đồng thời kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn tiếp tục tăng trưởng. Cùng với việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề : 9.932  người.

Nhu cầu nhân lực được phân bổ đều trong tỉnh và các khu công nghiệp trong tỉnh Bình Dương, Các ngành như Da giày – may mặc, Gỗ, Gốm sứ, Điện tử, Dệt, Gia công dây điện, SX Thiết Bị Công Nghệ Cao, SX Kinh Doanh Cơ Khí Chế Tạo, Dược Phẩm, Sản Suất Nước Giải Khát,.

Đặc biệt cuối năm 2019, nhu cầu nhân lực ngành kỹ thuật tăng cao: Phần nhiều là do các doanh nghiệp đã chú trọng phát triển công nghệ cho phù hợp với nhu cầu ( đáp ứng nên công nghiệp 4.0).

Tập trung tuyển dụng các ngành: Cơ khí, Vận hành máy, Điện công nghiệp, Điện – điện tử, Kỹ thuật ngành gỗ, Kỹ thuật ngành may, Chế biến thực phẩm, Sản xuất các sản phẩm nông sản, Bảo trì điện, Bảo trì sửa chữa máy, Kỹ thuật dệt, Kỹ thuật giấy, Kinh doanh – quản lý, xây dựng.

Một số các Doanh nghiệp ngành dịch vụ cũng sẽ tham gia tích cực trong giai đoạn quý IV này:  May mặc, gỗ, bánh kẹo, điện tử...

Bên cạnh đó một số lượng lớn nhân viên văn phòng, phiên dịch, kế toán thông thạo ngoại ngữ cũng được tuyển với số lượng lớn.

Với nhu cầu tuyển dụng quý IV, Các Doanh nghiệp sản xuất tập trung tuyển dụng lao động thời vụ phục vụ đơn hàng tết và lao động thời vụ làm các công việc tại các nhà hàng, siêu thị. Hiện nay trước tết cần gấp là các ngành dịch vụ và thực phẩm của siêu thị ( AEON, Metro,  Lotte Mart, Nguyễn Kim, các khách sạn, nhà hàng, ăn uống, …) tuyển dụng các ứng viên bên ngành thực phẩm và bán hàng, thu ngân. Hiện tại có 46 Doanh nghiệp ở ngành này với nhu cầu tuyển dụng khoảng 5000 lao động.

Các Doanh nghiệp đang tuyển với số lượng đơn hàng lớn từ 1000 lao động trở lên tập trung như: Công ty TNHH May mặc Bowker Việt Nam, Công ty TNHH Timberland, Công ty TNHH Sonova, Công ty Ubi vina 3 .

Một số các Doanh nghiệp tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật như: Công ty TNHH Tôn Nam Kim, Công ty TNHH Gia công Răng thời đại Kỹ thuật số, Công ty TNHH MTV Cà phê Trung Nguyên, Công ty TNHH gỗ Phát Triển.

 

2.2 Nguồn Cung:

Trong giai đoạn quý IV, người lao động cũng sẽ giảm tình trạng “nhảy việc” do tâm lý người lao động không muốn thay đổi công việc mà muốn ổn định để làm cơ sở tính toán lương và các khoản phúc lợi cuối năm, như vậy nhu cầu tìm việc sẽ tương đối ổn định.

Tuy vậy, thị trường lao động cũng sẽ có một lượng lao động mới chưa có việc làm , Từ các tỉnh vùng sâu vùng xa, như các tỉnh Tây Nguyên, Được sự họp tác của Quí Lãnh đạo tạo mọi đều kiện để Người lao động gặp gỡ doanh nghiệp, để người lao động có cơ hội việc làm.

Nguồn lao động hiện tại giảm nhẹ là do các tỉnh đều có doanh nghiệp tham gia mở rộng sản xuất tại các tỉnh.

 

  DUYỆT CỦA BAN GIÁM ĐỐC                                                                                                                           PHÒNG PTDB&TTTTLĐ

                                                                                                                                                                                    Trưởng phòng

 

 

 

                                                                                                                                                                                          Bùi Thị Nhã

© 2018 - Designed by TTDVVL Bình Dương